Sổ tay hướng dẫn nhiệm vụ cấp xã trong bối cảnh mới!

Thực hiện chủ trương của Đảng về phân quyền, phân cấp cho chính quyền địa phương và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành theo thẩm quyền một số văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Nhằm hỗ trợ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã nắm vững, thực hiện đúng, đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ, thẩm quyền mới được giao, Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức biên soạn cuốn “Sổ tay hướng dẫn thực hiện một số nhiệm vụ, thẩm quyền mới của chính quyền cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp – lĩnh vực nông nghiệp và môi trường“.

1 số nhiệm vụ cấp xã trong bối cảnh mới

Sổ tay hướng dẫn đưa ra 16 lĩnh vực mà UBND cấp xã phải thực hiện. Trong đó lĩnh vực môi trường, chính quyền cấp xã được giao 19 nhiệm vụ, thẩm quyền mới. Trong đó, Hội đồng nhân dân cấp xã có 01 nhiệm vụ, thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã có 14 nhiệm vụ, thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có 05 nhiêm vu, thẩm quyền. Cụ thể 14 nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

1. Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Tổng hợp nhu cầu ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường.

3. Chỉ đạo, triển khai thực hiện các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Nhà nước đầu tư từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nguồn chi sự nghiệp môi trường và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường.

4. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý công tác thu gom và xử lý chất thải quy mô cấp xã; đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn; tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại các điểm, khu vực ô nhiễm trên địa bàn nông thôn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 58 Luật Bảo vệ môi trường.

5. Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn của năm trước đó trước ngày 31 tháng 01 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường.

6. Công bố sự cố môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường.

7. Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phục hồi môi trường đối với sự cố môi trường cấp xã theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 126 và khoản 4 Điều 127 Luật Bảo vệ môi trường; chỉ đạo tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố chất thải trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.

8. Ban hành kế hoạch phục hồi môi trường theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường; ban hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.

9. Ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Bảo vệ môi trường.

10. Yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường gây ra trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 131 Luật Bảo vệ môi trường.

11. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, chủ cơ sở trong cụm công nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

12. Giải quyết hoặc phối hợp xử lý thủ tục đầu tư, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét các dự án mới hoặc dự án đang hoạt động nâng công suất có phát sinh nước thải trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải phù hợp với các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

13. Công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã trên Cổng thông tin điện tử của xã; gửi cho cơ quan trên địa bàn và cấp trên trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 110 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

14. Tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

Ứng phó sự cố tràn dầu đã được đưa vào khoản 1 của lĩnh vực biển và hải đảo. Cụ thể Ủy ban nhân dân cấp xã có 05 nhiệm vụ như sau:

1. Tham gia ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố gây ô nhiễm môi trường biển, sạt, lở bờ biển theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 74 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.

3. Xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 65/2025/NĐ-CP.

4. Quản lý các hoạt động sử dụng các khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP.

5. Cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với xã có biển) tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT.

Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính

Theo quy định Nghị định số 131/2025/NĐ-CP, Nghị định số 136/2025/NĐ-CP và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp đã được chuyển sang cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (thẩm quyền chung sang thẩm quyền riêng).

Từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân đối với các hồ sơ đã tiếp nhận thuộc thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.

Link tải số tay tại đây: 4976-BNNMT-PC_Sotayhuongdan

Để biết thêm thông tin chi tiết xin liên hệ hotline 0833081293 hoặc email greenentech.vn@gmail.com!

Comments

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay: 0833081293

Contact Me on Zalo